tán tụng

Học thuật
Thân thiện
tán tụng

Mọi người tán tụng vẻ đẹp của bức tranh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Khen ngợi ca ngợi một cách nhiệt thành, thường về phẩm chất, công lao hay đức hạnh của một người, một sự việc: Hành động dùng lời lẽ đẹp đẽ, trang trọng để bày tỏ sự ngưỡng mộ, tán dương.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bài văn ấy tán tụng hết lời vẻ đẹp của quê hương. (Bài văn ấy ca ngợi hết lời vẻ đẹp của quê hương.)
    • Mọi người đều tán tụng lòng nhân ái của vị lão thành. (Mọi người đều khen ngợi ca tụng lòng nhân ái của vị lão thành.)
    • Không nên chỉ biết tán tụng phải nhìn nhận cả những mặt chưa tốt. (Không nên chỉ biết ca ngợi phải nhìn nhận cả những mặt chưa tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tán tụng công đức": Cụm từ cố định, thường dùng để chỉ việc ca ngợi, đề cao những công lao đức hạnh của một người.

    • Buổi lễ dịp để mọi người tán tụng công đức của các bậc tiền bối. (Buổi lễ dịp để mọi người ca ngợi công đức của các bậc tiền bối.)
  • "Lời tán tụng": Chỉ những lời khen ngợi, ca tụng.

    • Những lời tán tụng đó khiến anh ấy trở nên kiêu ngạo. (Những lời ca tụng đó khiến anh ấy trở nên kiêu ngạo.)
Biến thể từ gần giống
  • Tán dương (động từ): Khen ngợi, đề cao. Nghĩa tương tự nhưng có thể trang trọng phổ biến hơn "tán tụng".

    • Tán dương tinh thần dũng cảm. (Khen ngợi tinh thần dũng cảm.)
  • Ca tụng (động từ): Hát lên để ngợi khen, thường mang sắc thái trang trọng, thi vị.

    • Thi sĩ ca tụng tình yêu cuộc sống. (Nhà thơ ca ngợi tình yêu cuộc sống.)
  • Ca ngợi (động từ): Dùng lời lẽ để khen ngợi. Từ phổ biến thông dụng nhất trong nhóm.

    • Ca ngợi những tấm gương tốt. (Khen ngợi những tấm gương tốt.)
Từ đồng nghĩa
  • Khen ngợi: Dùng lời nói tốt đẹp để đánh giá cao.
  • Đề cao: Nêu lên, coi trọng đánh giá cao.
  • Tôn vinh: Tôn trọng vinh danh, thường trong các nghi thức trang trọng.
Từ trái nghĩa
  • Chê bai: Nói xấu, chỉ trích.
  • Phê phán: Nhận xét, đánh giá những điểm sai trái, tiêu cực.
  • Miệt thị: Coi thường nói những lời xúc phạm.
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Tán tụng" thường mang sắc thái trang trọng, có thể dùng trong văn chương, các bài diễn văn, hoặc ngữ cảnh mang tính nghi thức. Đôi khi có thể hàm ý khen ngợi quá mức.
  • Đối tượng: Thường hướng đến những phẩm chất, thành tựu, đức hạnh lớn lao, đáng kính trọng ( dụ: công đức, lòng nhân ái, vẻ đẹp của thiên nhiên, tổ quốc).
tán tụng

Mọi người tán tụng vẻ đẹp của bức tranh.

  1. Khen ca ngợi : Tán tụng công đức.